Trang chủ » Kiến thức » Kiến thức Seo

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P3

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P6 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P4 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P1 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – Phần cuối

26. Magnitude of Content Updates – Tầm quan trọng của cập nhật nội dung

The significance of edits and changes is also a freshness factor. Adding or removing entire sections is a more significant update than switching around the order of a few words.

Việc chỉnh sửa và thay đổi nội dung cũng được đánh giá là một yếu tố làm mới nội dung của page. Thêm hoặc loại bỏ toàn bộ một phần nội dung nào đó là một cách cập nhật đáng kể hơn so với việc chuyển đổi thứ tự của một vài từ.

27. Historical Updates Page Updates – Lịch sử cập nhật

How often has the page been updated over time? Daily, weekly? Frequency of page updates also play a role in freshness.

Bao lâu thì nên cập nhật nội dung của page? Hàng ngày, hàng tuần? Tần xuất cập nhật trang cũng đóng một vai trò trong sự thay đổi.

28. Keyword Prominence – Độ nổi bật của từ khóa:

Having a keyword appear in the first 100-words of a page’s content appears to be a significant relevancy signal.

Một từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên trong nội dung của 1 trang dường như là một tín hiệu liên quan đáng kể.

29. Keyword in H2, H3 Tags – Từ khóa trong thẻ H2, H3

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P3

Having your keyword appear as a subheading in H2 or H3 format may be another weak relevancy signal. SEOMoz’s panel agrees:

Từ khóa của bạn xuất hiện trong H2, H3 cũng là tín hiệu chứng tỏ độ liên quan. Nhưng điều này cũng không được đánh giá cao.

30. Keyword Word Order – Thứ tự của các chữ trong từ khóa:

An exact match of a searcher’s keyword in a page’s content will generally rank better than the same keyword phrase in a different order. For example: consider a search for: “cat shaving techniques”. A page optimized for the phrase “cat shaving techniques” will rank better than a page optimized for “techniques for shaving a cat”.

Một trang có từ khóa trùng chính xác với từ khóa người dùng tìm kiếm sẽ xếp hạng tốt hơn so với các cụm từ khóa tương tự nhưng với một thứ tự khác nhau. Ví dụ: xem xét một tìm kiếm cho: “kỹ thuật cạo râu mèo”. Một trang tối ưu hóa cho cụm từ “kỹ thuật cạo râu mèo” sẽ xếp hạng tốt hơn so với một trang tối ưu hóa cho “kỹ thuật để cạo một con mèo”.

>> Xem lại phần 1

>>Xem lại phần 2

31. Outbound Link Quality – Chất lượng Outbound link

Many SEOs think that linking out to authority sites helps send trust signals to Google.

Nhiều SEOer nghĩ rằng liên kết ra các trang web bên ngoài sẽ thể hiện được độ tin cậy của website tới Google.

32. Outbound Link Theme – Chủ đề của Outbound Link

According to SEOMoz, search engines may use the content of the pages you link to as a relevancy signal. For example, if you have a page about cars that links to movie-related pages, this may tell Google that your page is about the movie Cars, not the automobile.

Công cụ tìm kiếm có thể sử dụng nội dung các trang mà website của bạn liên kết đến như một tín hiệu đánh giá. Ví dụ, nếu bạn có một trang về xe hơi có liên kết đến các trang liên quan đến bộ phim, điều này có thể nói với Google là trang của bạn là về phim về những chiếc xe, không phải là ô tô.

33. Grammar and Spelling – Ngữ pháp và chính tả:

Proper grammar and spelling is a quality signal, although Cutts gave mixed messages in 2011 on whether or not this was important.

Ngữ pháp và chính tả đúng là một tín hiệu cho thấy đấy là một trang chất lượng, mặc dù đây có thể không phải là một yếu tố quan trọng.

34. Syndicated Content – Nội dung cung cấp thông tin:

Is the content on the page original? If it’s scraped or copied from an indexed page it won’t rank as well as the original or end up in their Supplemental Index.

Là nội dung trên trang gốc? Nếu nó chỉnh sửa hoặc sao chép nội dung từ một trang được lập chỉ mục nó sẽ không được xếp hạng như bản gốc hoặc sẽ chỉ nằm trong Supplemental Index.

Ghi chú : Cùng với Duplicate Content thì Supplemental Index là 2 vấn đề liên quan chặt chẽ đến chất lượng nội dung của website.

Supplemental index là những trang web được Google đánh dấu khi chưa có mục đích sử dụng trang web đó và độ tin tưởng vào nội dung trang web đó khá thấp . Những trang gặp vấn đề “Supplemental Result” thường là những trang web có ít thông tin hoặc lặp lại thông tin của trang web khác trên cùng một website. Những trang web này gần như không có bất kì liên kết nào từ các trang web khác.

Vậy làm sao để tránh “Supplemental Result”

Như nguyên nhân ở trên, có 2 cách giải quyết. Cách thứ nhất và đơn giản nhất, đó là nói với Google “hãy tránh xa trang web này ra”. Rất đơn giả, chỉ cần thêm một dòng lệnh meta hoặc thêm vào file robots.txt vài dòng code để ngăn Google không viếng thăm trang web đó.

  • User-agent: *
  • Disallow: /cgi-bin/
  • Disallow: /logs/
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /wp-includes/

Cách thứ hai là hãy làm cho trang web đó trở nên giàu thông tin, tăng độ tin tưởng của Google và đặc biệt là hữu ích với người dùng hơn. Một số phương pháp sau có thể giúp bạn:

- Hãy cho trang web đó có title riêng và không nên để phần lớn nội dung của title trùng với title trang web khác.

- Sử dụng meta description riêng cho trang web đó.

- Làm phong phú thêm nội dung cho trang web đó. Gợi ý: Nếu đó là trang chứa bài viết thì nên thêm mục “Những bài viết liên quan”. Điều này sẽ rất có ích.

- Tạo càng nhiều link đến trang web đó càng tốt cả từ những trang web khác cũng như ngay chính tại website của bạn.

- Nếu có thể, hãy giảm độ dài của địa chỉ trang web đó.

35. Helpful Supplementary Content – Nội dung bổ sung hữu ích

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P3

According to a now-public Google Rater Guidelines Document, helpful supplementary content is an indicator of a page’s quality (and therefore, Google ranking). Examples include currency converters, loan interest calculators and interactive recipes.

Nội dung bổ sung hữu ích là một chỉ số về chất lượng của một trang (và do đó, Google xếp hạng). Ví dụ như chuyển đổi tiền tệ, tính lãi suất cho vay và công thức nấu ăn tương tác.

36. Number of Outbound Links – Số lượng outbound link

Too many dofollow OBLs may “leak” PageRank, which can hurt search visibility.

Quá nhiều OBLs dofollow có thể làm “rò rỉ” PageRank, điều này dẫn đến khả năng hiển thị tìm kiếm web của bạn bị giảm.

37. Multimedia – Đa phương tiện

Images, videos and other multimedia elements may act as a content quality signal.

Hình ảnh, video và các yếu tố đa phương tiện khác có thể hoạt động như một tín hiệu về chất lượng nội dung.

38. Number of Internal Links Pointing to Page:

The number of internal links to a page indicates its importance relative to other pages on the site.

Số lượng Link nội bộ : Số lượng các liên kết nội bộ đến một trang chỉ ra tầm quan trọng của nó so với các trang khác trên trang web.

39. Quality of Internal Links Pointing to Page :

Internal links from authoritative pages on domain have a stronger effect than pages with no or low PR.

Chất lượng link nội bộ : Liên kết nội bộ từ các trang có cùng tên miền có ảnh hưởng mạnh hơn các trang không có hoặc có PR thấp.

40. Broken Links – Link hỏng

Having too many broken links on a page may be a sign of a neglected or abandoned site. The Google Rater Guidelines Document uses broken links as one was to assess a homepage’s quality.

Có quá nhiều liên kết bị hỏng trên một trang có thể là một dấu hiệu của một trang web bị bỏ qua hoặc bị ban.

Dịch: vging.vn

Xem tiếp:

Bài viết liên quan

      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P6
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P4
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P1
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – Phần cuối
Kiến thức tiếp theo
Kiến thức đọc nhiều

Tìm từ khóa liên quan được tìm nhiều nhất trên google

Cách tìm từ khóa trên google là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn định hướng được việc SEO website lên TOP Google. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết bạn cách tìm từ khóa liên quan đến lĩnh vực website của mình.

Google Analytics là gì

Google Analytic là một công cụ phân tích Website hết sức tin cậy và được cung cấp bởi Google. Đây được xem là công cụ rất hiệu quả dành cho những Webmaster và những người làm SEO khi muốn thông kê những thông tin về website của mình.

Cách viết bài hiệu quả cho website và hướng dẫn SEO Copywriting.

Viết bài cho website là biện pháp tạo nội dung phổ biến nhất. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiểu rõ sản phẩm và dịch vụ của mình để tư vấn nhưng lại không biết viết thế nào cho tốt, viết thế nào để đem lại truy cập cao từ Google. Như vậy yêu cầu hợp tác cùng các đơn vị SEO có kỹ thuật SEO copywriting thực sự cần thiết.

Hướng dẫn SEO từ khóa lên top 10 google nhanh và hiệu quả nhất

Hẳn ai đọc bài viết này cũng đều đã biết, SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là tập hợp các phương pháp,thủ thuật nhằm nâng cao thứ hạng của một website trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5

The aforementioned Google Quality Document states that they prefer sites with an “appropriate amount of contact information”. Supposed bonus if your contact information matches your whois info.

Các công cụ kiểm tra tối ưu SEO của website miễn phí

Các công cụ kiểm tra tối ưu SEO website miễn phí như W3C Markup Validation, W3C Link Checker, W3C Feed Validation Service... giúp bạn đánh giá được website mình đã được tối ưu chưa.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9

Lịch sử tìm kiếm của người dùng : Nếu tìm kiếm kết quả theo chuỗi thì kết quả tìm kiếm trả về có ảnh hưởng từ tìm kiếm sau . Ví dụ, nếu bạn tìm kiếm “đánh giá”, sau đó tìm kiếm cho “máy nướng bánh mì”, Google có nhiều khả năng hiển thị các trang web xem máy nướng bánh mì cao hơn trong SERPs.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8

DMOZ là một site directory đứng đầu thế giới về độ uy tín và chất lượng. Website: dmoz .org – Được đánh giá với PageRank 8, ngoài ra, đây còn là directory được rất nhiều website lớn khác sử dụng như Google, Alexa, Yahoo, Bing …

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7

Although definitely white hat SEO, links coming from guest posts — especially in an author bio area — may not be as valuable as a contextual link on the same page.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P4

Affiliate links themselves probably won’t hurt your rankings. But if you have too many, Google’s algorithm may pay closer attention to other quality signals to make sure you’re not a thin affiliate site

Tối ưu thẻ title và meta trong SEO

Tốt nhất là bạn nên tạo tiêu đề title duy nhất cho mỗi trang trên trang web của bạn.
Thẻ meta mô tả của trang cung cấp cho Google và các công cụ tìm kiếm khác bản tóm tắt nội dung trang. Trong khi tiêu đề trang có thể là một vài từ hoặc cụm từ, thẻ meta mô tả của trang có thể là một hoặc hai câu hoặc một đoạn ngắn.

Nội dung trùng lặp, Cấu trúc website và Điều hướng nhiều chiều

Bài viết đề cập tới những lỗi mà các SEOer thường gặp phải hoặc bỏ qua mà vô tình khiến việc ranking thứ hạng bị ảnh hưởng, ngoài ra còn đưa ra những giải pháp về Nội dung trùng lặp, Cấu trúc website và Điều hướng nhiều chiều.

Hãy like face để theo dõi bài viết mới
vGing · Giới thiệu · Dịch vụ · Khách hàng · Blog · Kiến thức · Liên hệ