Trang chủ » Kiến thức » Kiến thức Seo

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P6 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P4 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P3 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P1 | 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – Phần cuối
200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

11. Keyword in Title Tag – Từ khóa trong thẻ Title

The title tag is a webpage’s second most important piece of content (besides the content of the page) and therefore sends a strong on-page SEO signal.

Các thẻ title của một trang web là phần quan trọng thứ hai ngoài nội dung bài viết.

12. Title Tag Starts with Keyword – Từ khóa bắt đầu của thẻ title

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

According to SEOMoz data, title tags that starts with a keyword tend to perform better than title tags with the keyword towards the end of the tag:

Từ khóa đứng đầu ở thẻ title được đánh giá cao hơn từ khóa đứng cuối .

13. Keyword in Description Tag – Từ khóa trong thẻ Description

Another important relevancy signal.

Từ khóa trong thẻ Desc cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giá của Google.

>>Xem lại : 200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P1

14. Keyword Appears in H1 Tag – Từ khóa trong thẻ H1

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

H1 tags are a “second title tag” that sends another relevancy signal to Google, according to results from this correlation study:

H1 là một “thẻ tiêu đề thứ hai” của trang, việc từ khóa xuất hiện trong thẻ H1 cũng là một dấu hiệu để Google đánh giá.

15. Keyword is Most Frequently Used Phrase in Document:

Having a keyword appear more than any other likely acts as a relevancy signal.

Từ khóa thường xuyên xuất hiện trong nội dung Một từ khóa hay một cụm từ nào đó xuất hiện nhiều nhất trong page sẽ đc Google đánh giá là page đó liên quan đến từ khóa đó.

16. Content Length -Độ dài của nội dung:

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

Content with more words can cover a wider breadth and are likely preferred to shorter superficial articles. Microsite Masters found that content length correlated with SERP position:

Bài viết với nội dung dài được đánh giá cao hơn một bài viết ngắn, hời hợt.

Ghi chú : SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page , tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Nội dung SERP được hiển thị như thế nào ?

Kết quả trả về từ SERP có thể được hiển thị theo một cấu trúc quen thuộc bao gồm 3 phần:

- Tiêu đề trang web (Title)

- Một đoạn mô tả ngắn về trang web (Snippet)

- Liên kết đến trang web được hiển thị (URL)

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

Ngoài ra một số trường hợp đặc biệt, một số trang web hiển thị trên SERP còn xuất Site link .

Đây là một cơ chế tự động của Google giúp hiển thị các chủ đề chính hoặc các bài viết nổi bật của một website hoặc một blog khi tìm kiếm. Hầu hết các website hoặc blog có thâm niên, có thứ hạng cao hoặc có cấu trúc rõ ràng, tối ưu hóa khi làm SEO đều được Google ưu tiên hiển thị Site Link .

Ngoài ra còn có những hiển thị tìm kiếm khác cho SERP

Ngoài ra với một số Search Engine phổ biến hiện nay như Goole, Bing … ngoài việc trả về những thông tin từ các trang web liên quan đến truy vấn tìm kiếm. Các SERP còn trả về những kết quả liên quan đến Hình ảnh , Video , Tin tức, Blog … phù hợp với mục đích tra cứu thông tin của người dùng.

17. Keyword Density – Mật độ từ khóa

Although not as important as it once was, keyword density is still something Google uses to determine the topic of a webpage. But going overboard can hurt you.

Mặc dù không còn quan trọng như trước đây nhưng mật độ từ khóa vẫn là một yếu tố Google sử dụng để xác định chủ đề của trang web.

18. Latent Semantic Indexing Keywords in Content (LSI) – Chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn trong nội dung

LSI keywords help search engines extract meaning from words with more than one meaning (Apple the computer company vs. the fruit). The presence/absence of LSI probably also acts as a content quality signal.

LSI sẽ giúp công cụ tìm kiếm trích xuất nhiều nghĩa cho một từ. Ví dụ Apple đc hiểu là 1 công ty máy tính hơn là 1 loại trái cây. Sự có mặt hay vắng mặt của LSI có thể cũng là một yếu tố để đánh giá chất lượng nội dung.

Ghi chú : (LSI – Latent Semantic Indexing) là một phương pháp được hầu hết các công cụ tìm kiếm sử dụng ngày nay. Khi một công cụ tìm kiếm sử dụng phương pháp này, nó sẽ cố gắng liên kết các từ với các thuật ngữ khi index web pages. Ví dụ như: Paris và Hilton là dùng để chỉ tên một người phụ nữ chứ không phải là một thành phố hay một khách sạn. Tiger và Woods để ám chỉ một vận động viên chơi golf.

Để biết được những keywords khác mà Google tìm được có liên quan tới một keyword hay không, hãy tìm một keyword và thêm dấu ngã trước nó. Google sẽ in đậm những keyword liên quan trong trang kết quả giống như việc Google tìm thấy từ “Nokia” có liên quan tới “Phone” (Nếu bạn gõ ~phone vào ô tìm kiếm kết quả tìm kiếm sẽ dùng các từ liên quan có in đậm như: nokia, mobile phones, mobile,..).

19. LSI Keywords in Title and Description Tags – Từ khóa LSI trong Title và Desc

As with webpage content, LSI keywords in page meta tags probably help Google discern between synonyms. May also act as a relevancy signal.

Như với nội dung trang web, từ khóa LSI trong các thẻ title và desc có thể giúp Google phân biệt giữa các từ đồng nghĩa.

20. Page Loading Speed via HTML – Tốc độ load trang thông qua HTML

Both Google and Bing use page loading speed as a ranking factor. Search engine spiders can estimate your site speed fairy accurately based on a page’s code and filesize.

Cả Google và Bing đều sử dụng tốc độ tải trang làm một yếu tố xếp hạng. Bọ tìm kiếm có thể ước tính tốc độ load trang web của bạn một cách chính xác dựa trên code của trang và kích cỡ file.

21. Duplicate Content – Nội dung trùng lặp

Identical content on the same site (even slightly modified) can negatively influence a site’s search engine visibility.

Nội dung giống hệt nhau trên cùng một trang web (thậm chí một chút sửa đổi) có thể ảnh hưởng đến khả năng hiển thị web của bạn trên kết quả trả về của công cụ tìm kiếm.

22. Rel=Canonical:

When used properly , use of this tag may prevent Google from considering pages duplicate content .

Sử dụng của thẻ này có thể ngăn chặn Google từ xem xét các trang nội dung trùng lặp.

Ghi chú : Đơn giản là thẻ rel=canonical là cách nói với Google rằng một URL tương tự với một URL khác vì mục đích tìm kiếm. Cụ thể là URL (B) là một trùng lặp với URL (A) và thẻ canonical chỉ đến (A). Thẻ sau sẽ xuất hiện trên trang sinh ra URL (B), trong thẻ :

23. Page Loading Speed via Chrome – Tốc độ load trang thông qua Chrome

Google may also use Chrome user data to get a better handle on a page’s loading time as this takes into account server speed, CDN usage and other non HTML-related site speed signals.

Google cũng có thể sử dụng dữ liệu người dùng Chrome để có được một xử lý tốt hơn về thời gian tải của trang.

24. Image Optimization – Tối ưu hóa ảnh

Images on-page send search engines important relevancy signals through their file name, alt text, title, description and caption.

Hình ảnh trên trang công cụ tìm kiếm được Google xác định độ liên quan đến từ khóa nào đó thông qua tên, alt, title, desc và caption của ảnh đó.

25. Recency of Content Updates – Cập nhật nội dung mới nhất

Google Caffeine update favors recently updated content, especially for time-sensitive searches. Highlighting this factor’s importance, Google shows the date of a page’s last update for certain pages:

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

Google Caffeine ủng hộ những nội dung được cập nhật gần đây. Để làm nổi bật lên tầm quan trọng của yếu tố này, Google cho thấy ngày cập nhật cuối cùng của trang cho các trang nhất định.

Ghi chú: Google Caffeine là hệ thống đánh chỉ mục mới của Google. Hệ thống này sẽ loại bỏ hoàn toàn tư tưởng “ sống lâu lên lão làng ” của các website lâu đời. Khả năng nhận được index và xếp hạng của các trang là ngang nhau nếu tính theo độ mới của nội dung hiển thị trên website.

Google Caffeine sẽ cập nhận và phân tích website trên những phần nhỏ và cập nhật các chỉ mục tìm kiếm liên tục và trên một diện rộng. Như vậy khi các googlebot đến những trang mới, có thông tin mới thì những thông tin này được xếp ngang hàng với các thông tin trên các website cũ. Như vậy người dùng sẽ dễ dàng tìm được thông tin mới 100% mà không bắt gặp phải bất cứ rào cản nào.

Dịch: Caia.vn

Xem tiếp

Bài viết liên quan

      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P6
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P4
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P3
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P1
      200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – Phần cuối
Kiến thức tiếp theo
Kiến thức đọc nhiều

Google Analytics là gì

Google Analytic là một công cụ phân tích Website hết sức tin cậy và được cung cấp bởi Google. Đây được xem là công cụ rất hiệu quả dành cho những Webmaster và những người làm SEO khi muốn thông kê những thông tin về website của mình.

Tìm từ khóa liên quan được tìm nhiều nhất trên google

Cách tìm từ khóa trên google là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn định hướng được việc SEO website lên TOP Google. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết bạn cách tìm từ khóa liên quan đến lĩnh vực website của mình.

Cách viết bài hiệu quả cho website và hướng dẫn SEO Copywriting.

Viết bài cho website là biện pháp tạo nội dung phổ biến nhất. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiểu rõ sản phẩm và dịch vụ của mình để tư vấn nhưng lại không biết viết thế nào cho tốt, viết thế nào để đem lại truy cập cao từ Google. Như vậy yêu cầu hợp tác cùng các đơn vị SEO có kỹ thuật SEO copywriting thực sự cần thiết.

Hướng dẫn SEO từ khóa lên top 10 google nhanh và hiệu quả nhất

Hẳn ai đọc bài viết này cũng đều đã biết, SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là tập hợp các phương pháp,thủ thuật nhằm nâng cao thứ hạng của một website trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

Các công cụ kiểm tra tối ưu SEO của website miễn phí

Các công cụ kiểm tra tối ưu SEO website miễn phí như W3C Markup Validation, W3C Link Checker, W3C Feed Validation Service... giúp bạn đánh giá được website mình đã được tối ưu chưa.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P5

The aforementioned Google Quality Document states that they prefer sites with an “appropriate amount of contact information”. Supposed bonus if your contact information matches your whois info.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P9

Lịch sử tìm kiếm của người dùng : Nếu tìm kiếm kết quả theo chuỗi thì kết quả tìm kiếm trả về có ảnh hưởng từ tìm kiếm sau . Ví dụ, nếu bạn tìm kiếm “đánh giá”, sau đó tìm kiếm cho “máy nướng bánh mì”, Google có nhiều khả năng hiển thị các trang web xem máy nướng bánh mì cao hơn trong SERPs.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P7

Although definitely white hat SEO, links coming from guest posts — especially in an author bio area — may not be as valuable as a contextual link on the same page.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P8

DMOZ là một site directory đứng đầu thế giới về độ uy tín và chất lượng. Website: dmoz .org – Được đánh giá với PageRank 8, ngoài ra, đây còn là directory được rất nhiều website lớn khác sử dụng như Google, Alexa, Yahoo, Bing …

Hướng dẫn các bước cần thiết để SEO hiệu quả và nhanh chóng.

Ai cũng muốn SEO hiệu quả và nhanh chóng. Nhất là khi SEO ngày càng trở nên phổ biến và gần như trở thành một khái niệm không thể tách rời với marketing online. Tuy nhiên, nhiều công cuộc SEO không đạt được kết quả như mong muốn. Vậy làm thế nào để có chiến lược SEO hiệu quả, và các bước cần làm là gì? Bài viết hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.

200 yếu tố đánh giá, xếp hạng website của google – P2

The title tag is a webpage’s second most important piece of content (besides the content of the page) and therefore sends a strong on-page SEO signal.

5 điều cần tránh trong khi làm SEO

SEO(search engine optimization):Công cụ tìm kiếm là một trong những công việc tạo được nhiều hứng thú cho các webmaster. Trên thế giới, có rất nhiều webmaster phát triển SEO để nâng hạng từ khóa trên các công cụ tìm kiếm

Hãy like face để theo dõi bài viết mới
vGing · Giới thiệu · Dịch vụ · Khách hàng · Blog · Kiến thức · Liên hệ